Cò ke lá lõm, Bung lai

  • Tên tiếng Việt: Cò ke lá lõm, Bung lai
  • Tên khoa học: Grewia paniculata Roxb.
  • Họ khoa học: Đay – Tiliaceae
  • Khu vực phân bố: Nghệ An, Quảng Trị (Bố Giàng), Thừa ThiênHuế, Khánh Hòa (Nha Trang, Ninh Hà Đông Trang, Vọng Phu), Gia Lai (Mang Yang: Đắk Đoa), Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạc Dương, Di Linh, Bảo Lộc), Ninh Thuận (Phan Rang, Muồng Mán, Cà Ná, Ba Lạc), Bình Thuận, Tây Ninh, Bình Phước (Lộc Ninh), Đồng Nai (Biên Hòa, Giá Ray, Trị An), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (Phú Quốc, Hòn Thơm, Thổ Chu).
  • Công dụng: Chữa ho, đau bụng (rễ); cảm lạnh, sổ mũi, cầm máu vết thương (vỏ thân); làm chè giải khát (lá); tẩy giun (quả).
Cò ke lá lõm, Bung lai - Grewia paniculata Roxb.
Cò ke lá lõm, Bung lai - Grewia paniculata Roxb.

Đang cập nhật...

Tác giả: admin

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây